Friday, 24 May 2024
Ngữ Pháp Tiếng Trung

Cách sử dụng từ 把 (Bǎ) trong Tiếng Trung

ĐÁNH GIÁ BÀI VIẾT

[ad_1]

Khái niệm

Biểu thị thông qua động tác làm cho sự vật xác định thay đổi vị trí, quan hệ, trạng thái tính chất

Tác dụng : Đưa tân ngữ lên trước động từ, để nhấn mạnh tân ngữ

Cấu trúc

Khẳng định : Chủ ngữ + 把 + tân ngữ + động từ + thành phần khác

Phủ định : Chủ ngữ + 没 (有) + 把+ tân ngữ + động từ + thành phần khác

Cùng xem các ví dụ dưới đây để hiểu thêm về cấu trúc nhé cả nhà :

 

Ví dụ 1 : 我做完作业了 (Wǒ zuò wán zuòyèle)

= 我把作业做完了 (Wǒ bǎ zuòyè zuò wánliǎo)

Cả 2 câu đều nghĩa là “Tôi đã làm bài tập về nhà rồi” . Câu có từ “bǎ” đưa tân ngữ lên trước hành động, còn câu ở trên lại đưa tân ngữ ra sau hành động

 

Ví dụ 2 : 我把钱还给他了

Wǒ bǎ qián hái gěi tāle

Tôi trả lại tiền cho anh ta rồi

Lưu ý

1, Chủ ngữ chính là người thực hiện động tác của động từ

2, Tân ngữ của câu chữ “把” phải xác định và có liên quan đến động từ

3, Trước tân ngữ phải có “这”,“那”, định ngữ hoặc là người nói và người nghe đều ngầm hiểu về một tân ngữ xác định

Ví dụ : 我想送给你那件衣服 (Wǒ xiǎng sòng gěi nǐ nà jiàn yīfú)

= 我想把那件衣服送给你 (Wǒ xiǎng bǎ nà jiàn yīfú sòng gěi nǐ)

Cả 2 câu đều nghĩa là : Tôi muốn tặng bộ quần áo này cho bạn

Đọc thêm :  Hệ thống Thanh điệu trong tiếng Trung

 

4, Trong câu chữ “把”, những động từ sau không làm động từ chính: 在,有,是, 来,到,去,觉得,感到,喜欢,讨厌,怕,生气

5, Không dùng 过 (Guò)

Ví dụ :

Ta sẽ không sử dụng : 我把饭吃过 (Wǒ bǎ fàn chīguò)

Mà sẽ phải dùng : 我把饭吃了 (Wǒ bǎ fàn chīle)

 

6, Khi câu mang nghĩa ra lệnh, yêu cầu thì chủ ngữ có thể được lược bỏ

Ví dụ :

Ta có thể nói : 别把东西乱放 (Bié bǎ dōngxī luàn fàng)

Khi đó ta thừa hiểu người nghe là người đối diện 

 

7, Động từ năng nguyện và phó từ phải được đặt trước câu chữ 把

Ví dụ :

Ta sẽ không sử dụng : 我们把这个消息没告诉他 (Wǒmen bǎ zhège xiāoxī méi gàosù tā)

Mà sẽ phải dùng : 我们没把这个消息告诉他 (Wǒmen méi bǎ zhège xiāoxī gàosù tā)



[ad_2]

Call Me
icons8-exercise-96 chat-active-icon
chat-active-icon