Friday, 24 May 2024
Ngữ Pháp Tiếng Trung

Cách sử dụng cấu trúc 不是 … 而是 – Không phải … mà là

4.2/5 - (17 bình chọn)

[ad_1]

Các bạn hãy xem qua VIDEO ở trên để nắm được khái quát nhé !

Chúng ta có thể thấy hai mệnh đề trong cấu trúc này mang ý nghĩa tương phản, trái ngược nhau.

Ví dụ khi chúng ta đến công ty muộn, chúng ta có thể nói “Không phải do tôi ngủ quên, mà là do đường tắc”

Ví dụ 1 :

不是因为我睡过头,而是因为堵车

Bùshì yīnwèi wǒ shuì guòtóu, ér shì yīnwèi dǔchē

Không phải vì tôi ngủ quên mà vì tắc đường

堵车 : Tắc đường

睡过头 : Ngủ quên

 

Ví dụ 2 :

Ví dụ khi chúng ta dẫn bạn gái đi ăn mà không mang tiền, chúng ta có thể nói “Không phải do tôi không có tiền, mà là tôi không mang ví tiền”

不是我没有钱而是我没带钱

Bùshì wǒ méiyǒu qián ér shì wǒ méi dài qián

Không phải tôi không có tiền, mà là tôi không mang tiền

 

Tương tự như vậy, các bạn hãy viết 5 ví dụ câu theo cấu trúc ngữ pháp này để ghi nhớ kĩ hơn nhé !



[ad_2]

Đọc thêm :  Hệ thống Thanh điệu trong tiếng Trung
Call Me
icons8-exercise-96 chat-active-icon
chat-active-icon